Language: English | Việt Nam
"Chúng tôi tiên phong mang thị trường vào lớp học"
Blog > Top 9 công ty sản xuất thuốc generic
Thuốc generic đã từng là một mẩu nhỏ trong miếng bánh dược phẩm cách đây vài năm. Tuy nhiên gần đây, mảng thuốc này đã trở nên lớn mạnh trong ngành công nghiệp dược và đang dần vượt trội về doanh thu cũng như khối lượng sản phẩm bán ra so với các hãng brand.
Trong số các hãng sản xuất generic, các công ty Ấn Độ đang thể hiện một cách xuất sắc tại thị trường đã từng bị các thuốc chính hãng bom tấn thống trị. Glenmark India, Sun Pharma, Ranbaxy, là một ví dụ, đã từng bước đạt mức tăng trưởng khá cao.
Sự phát triển các công ty dược phẩm generic dựa trên bối cảnh mà tại Mỹ, nơi 80% toa thuốc được kê generic, và châu Âu, một thị trường khá truyền thống, nhiều tập đoàn dược lớn đang đối mặt với việc hết hạn bằng sáng chế, bị điều khiển bởi các luật lệ khắc khe về chấn chỉnh y tế, phải hợp tác với đối thủ không chính hãng nhằm đẩy mạnh doanh số bán hàng dưới dạng thuốc generic.
Top 9 công ty sản xuất thuốc generic trên thế giới.

1. Teva Pharma

Trụ sở: Israel.
Tổng doanh thu năm 2012: 10,4 tỷ USA.
Doanh thu thuần năm 2012: 1,3 tỷ USA.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 19,6%
Nhân viên: 12.000 ở bắc Mỹ và 46.000 trên toàn thế giới.
Công ty có 75 cơ sở sản xuất dược phẩm và nguyên liệu với khoảng 250 generic được đưa ra thị trường năm 2012. Năm 2013, Teva dự định sản xuất thuốc generic của Synbyax, Opana, Diprivan, Maxalt, Carbatrol ER, Gabitril và TriCor.
Mỗi ngày có 1,5 triệu đơn thuốc ở Mỹ và 2,7 triệu ở liên minh Châu Âu kê dược phẩm của Teva.

2. Sandoz, nhánh generic của Novartis

Tru sở: Đức.
Tổng doanh thu năm 2012: 8,7 tỷ USA.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: -8,7% so với năm 2011.
Nhân viên: 25.000 nhân viên trên 140 nước.
300 cơ sở sản xuất.
Sản phẩm: Kháng sinh là sản phẩm hàng đầu, Các thuốc trị rối loạn thần kinh trung ương, các thuốc về tiêu hoá, tim mach và hormone.

3. Actavis (tiền thân là Watson Pharma)

Tru sở: Thuỵ Sĩ.
Tổng doanh thu năm 2012: 5,91 tỷ USA.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 29%.
Nhân viên: 10.000.
30 cơ sở sản xuất tại 5 châu lục, 17 trung tâm R&D trên toàn cầu.
Sản phẩm: Actavis đã đưa rất nhiều sản phẩm ra thị trường ở 40 quốc gia trong đó có 13 sản phẩm chỉ có ở Mỹ. Các sản phẩm của công ty như: generic Adderall XR, generic Lovenox, generic Sanctura XR. Thông qua việc hợp tác với Amgen, Actavis dự định phát triển dòng thuốc đương đương sinh học như Herceptin, Avastin, Rituxan/Mab Thera và Erbitux vào năm 2017.

4. Mylan Inc.

Trụ sở: Mỹ.
Tổng doanh thu năm 2012: 5,8 tỷ USA.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 10,9%.
Nhân viên: 20.000.
Sản phẩm: khoảng 365 generic khác nhau có mặt ở thị trường Mỹ và 1.100 ở thị trường thế giới. Là công ty đầu tiên tung ra generic của Duragesic (miếng dán fentanyl) và generic của miếng dán narcotic thế hệ 2.
Mylan tăng trưởng và mở rộng toàn cầu thông qua việc thôn tính Matrix và nhánh sản xuất generic cũ của Merck.

5. Hospira

Trụ sở: Mỹ.
Tổng doanh thu năm 2012: 4,1 tỷ USA.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 0,9%.
Nhân viên: 16.000.
6 cơ sở sản xuất tại Mỹ và 8 cơ sở trên thế giới.
Sản phẩm: các sản phẩm thuốc tiêm dùng cho các bệnh lý cấp tính và ung thư, các sản phẩm độc quyền cho chăm sóc chuyên sâu và thuốc tương đương sinh học.

6. Sanofi

Trụ sở: Pháp.
Tổng doanh thu năm 2012: 34.947 triệu Euro, trong đó 1.844 triệu là nhờ generic.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 0,5%.
Nhân viên: 110.000 ở 100 quốc gia.
Các nhà máy sản xuất có ở 29 nước, trong đó 2 ở Mỹ và 1 ở Canada.
Sản phẩm: các sản phẩm tập trung vào mảng tim mạch, sức khoẻ phụ nữ, hô hấp, chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, tiết niệu, thần kinh trung ương, giảm đau và tiêu hoá.

7. Ranbaxy Laboratories Ltd.

Trụ sở: Ấn Độ.
Tổng doanh thu năm 2012: 2,3 tỷ USD.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 23% tính theo đồng rubee.
Nhân viên: 14.600.
Có cơ sở sản xuất ở 8 quốc gia và hiện diện ở 43 nước khác nhau.
Sản phẩm: Generic của Lipitor, Actos, Caduet và Evoxac. Ranbaxy, công ty lớn nhất của Ấn Độ, là một nhánh của Daiichi Sankyo Co. Ltd.

8. Aspen Pharmacare Holding Ltd.

Trụ sở: Nam Phi.
Tổng doanh thu năm 2012: 15,3 tỷ R.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 23%.
Nhân viên: 3.144
Có 17 cơ sở sản xuất, 16 trung tâm kinh doanh và phân phối.
Sản phẩm: Foxair, RV Tribuss.
Năm 2012, Aspen mua lại một vài mặt hàng brand tại các thị trường mới nổi. Aspen là công ty dược phẩm lớn nhất Nam Phi.

9. STADA Arzneimittel

Trụ sở: Đức.
Tổng doanh thu năm 2012: 1.837,5 triệu Euro, trong đó 1.213 triệu Euro nhờ generic.
Mức độ tăng trưởng hàng năm: 7%.
Nhân viên: 7.814.
Sản phẩm: thuốc generic chiếm 66% doanh thu.

(sưu tầm từ namud)

Bình luận
Các bài viết khác
 
Bài viết ngẫu nhiên
Quản trị mục tiêu.
MBO (Management by Objectives) Mô hình quản trị mục tiêu được đưa ra và áp dụng từ nửa đầu ...
8 Tips for Proper Email Etiquette in Your Pharmacy Business
We can write emails all day long, but what makes them actually effective? Abiding by certain tactics can refine your ...
10 biệt dược và 20 công ty sẽ thống trị thị trường dược thế giới vào năm 2018
EvaluatePharma, một công ty chuyên phân tích và đưa ra giải pháp cho ngành công nghiệp dược phẩm và ...
Cảm nhận
Ông Nguyễn Quốc Bảo-CEO Awareness Group Public Relations
"Việc tư vấn kinh doanh và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ tại các công Dược hiện nay là điều rất cần thiết. Các nhóm ngành đào tạo: Marketing, ..."
Lê Bảo Quốc – nhân viên của Công ty TNHH Fine Cares
"Hầu hết đều rất nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và phong phú. Cho nên khi học viên đặt những câu hỏi về các trường hợp đang xảy ra thực ..."
Link:
PMA © 2013. All rights reserved. Designed by EATech